[TANUKI SHARE] ĐỌC VỎ CỦA MÀU NƯỚC - CHỌN MÀU NƯỚC PHÙ HỢP NHU CẦU

     Chắc hẳn, khi mới nhập môn màu nước, các bạn sẽ thấy bối rối trước "thế giới" màu nước với rất nhiều hãng khác nhau đúng không? Hãng nào cũng có những điểm mạnh, những màu với cái tên nghe rất lạ tai, thiết kế bao bì đẹp mắt..v...v.. Giống như đọc thành phần, kí hiệu trên những đồ dùng mỹ phẩm, việc biết cách đọc kí hiệu trên vỏ của những tuýp màu nước sẽ giúp đỡ chúng ta rất nhiều trong việc chọn lựa màu nước, hiểu màu hơn trong việc mixing đó! Mọi người hãy cùng Tanuki tìm hiểu 1 trong những cách cơ bản để tìm được sản phẩm màu nước với chúng mình nhé.

 

CÁCH ĐỌC VỎ CỦA MÀU NƯỚC 
Mọi người  sẽ để ý thấy những tên như “Phthalo”, “Quinacridone” hay “Sienna” được in trên vỏ khi mua màu nước, nhưng thực chất nó chỉ là những cái tên trên thị trường của màu nước, không thực sự nêu lên được tính chất của màu.
Ví dụ như cùng một tên "Hooker's Green" nhưng 3 loại màu này lại sử dụng những pigment khác biệt: 

 

 

Thành phần quan trọng nhất của màu nước chính là pigment. Ngoài ra, để tăng thêm chất lượng của màu nước, các hãng sẽ trộn pigment với những nguyên liệu khác như: gum arabic, glycerin,.v...v.. Những thành phần này sẽ khác nhau tùy thuộc vào các hãng màu nước.Khi sử dụng những pigment khác nhau, khi tô màu hay mixing cũng ra kết quả rất khác nhau. Chính vì vậy, cho dù có cùng một tên màu nhưng tùy từng hãng mà màu sẽ khác nhau đó! 
 
Vì vậy, ngoài tên màu ra, chúng ta hãy để ý đến cả  những yếu tố mà Tanuki nêu lên sau đây nha: 

  Có 4 yếu tố quan trọng chúng ta cần chú ý trên vỏ của màu nước: 

  • Hạt màu (pigment) 
  • Độ chịu sáng (the lightfastness) 
  • Độ trong của màu (the transparency rating)
  • Độ bám màu (the staining)
 

 

Hãy để ý cả những thông tin trong bảng trên hình nhé! Nó là chú thích cho những kí hiệu trên vỏ màu đó. Các bạn có thể xem được những chú thích này trên bảng màu full của hãng hay trên website hãnghoặc đơn giản là hãy nhẩm thuộc tại bài blog này của Tanuki luôn nè !

 
SỐ PIGMENT
Để cho pigment dễ nhớ và dễ kí hiệu, chúng ta sẽ dùng những chỉ số màu/ mãu màu dưới đây (color index name) :
  • ​Y là màu vàng (yellow)
  • ​O là màu cam (orange)
  • ​R là màu đỏ (red)
  • V  là màu tím (violet)
  • ​B là màu xanh (blue)
  • G là màu xanh lá (green)
  • Br là màu nâu (brown)
  • Bk là màu đen (black)
  • W là màu trắng (white) 
Đối với màu nước, các tên pigment còn cộng thêm chữ "P" đằng trước để chỉ chữ "pigment" đó! Như là : PB có nghĩa là "pigment blue" cũng tương tự PR có nghĩa là "pigment red". 
 
Những số pigment này sẽ giúp mọi người biết được chính xác thành phần của màu. Ví dụ như: PB28 chính là "pigment blue", là một màu cobalt thuần, "28" chính là chỉ số thứ tự của pigment trên mã màu. Và màu single pigment (sử dụng 1 pigment) sẽ là màu được đánh giá có chất lượng tốt nhất, cho ra những màu mix vô cùng trong trẻo.
 
Nhưng, cũng có những trường hợp ngoại lệ như màu Quinacridone Red, Quinacridone Rose, and Quinacridone Violet  của Daniel Smith, đều sủ dụng 1 pigment duy nhất là PV19 mà kết quả màu ra lại....... khác nhau.
 
ĐỘ TRONG CỦA MÀU (TRANSPARENCY) 
 
Độ trong của màu sẽ cho các bạn biết liệu màu đó là màu trong (transparent), bán đục (semi-transparent), hay là màu đục (opaque), được kí hiệu là vòng tròn nhỏ trên vỏ màu. 

 

 

ĐỘ CHỊU SÁNG (LIGHTFASTNESS) 
Độ chịu sáng sẽ giúp các bạn biết được độ bền của màu trước ánh sáng. Đây là một yếu tố rất quan trọng nếu các bạn muốn bức tranh của mình bền màu theo thời gian, nhất là khi các bạn muốn vẽ tranh để bán.
 
Độ chịu sáng thường được kí hiệu theo số I,II,III..... hay *, **, *** , kí hiệu càng nhiều thì độ chịu sáng của màu càng cao.
 
ĐỘ BỀN MÀU (STAINING PROPERTIES) 
Màu cũng có độ bền thấp, trung bình đến cao trên mặt giấy. Ví dụ như ngoài chất lượng của giấy ra, một màu có độ bền thấp cũng sẽ rất dễ bị "lift" màu trên mặt giấy và ngược lại, một màu có độ bền cao, màu sẽ bám rất chắc trên mặt giấy đó! 
 
VẬY CHÚNG TA ĐỌC NHỮNG THÔNG TIN TRÊN VỎ MÀU
 ĐỂ LÀM GÌ NHỈ?
 
Đọc được những thông tin trên vỏ màu, ta có thể nắm được cơ bản các đặc tính của màu, để từ đó lựa chọn được màu cho phù hợp.
 
Biết cách đọc pigment, chúng mình có thể chọn mua màu lẻ dễ dàng, phù hợp hơn để bổ sung cho bảng màu của mình, tránh việc bị trùng lặp pigment với màu cùng tông cũ (sẽ không có hiệu quả cao khi chúng ta sử dụng màu đó để mixing).
 
Tùy vào những kĩ thuật như láng màu (glazing) hay chồng màu (layering),.... đều cần những màu có độ trong (transparent) cao, hay những kĩ thuật màu nước khác cần màu có những đặc tính khác nữa. Chúng mình hoàn toàn có thể chủ động ngay từ việc chọn màu để đạt được hiệu quả tối ưu đó! Màu có đặc tính opaque hay độ bền thấp cũng sẽ ảnh hưởng khi chúng ta mix màu - nếu không khéo màu sẽ rất dễ bị đục. 
 
Một tips nhỏ: trên vỏ màu nước thi thoảng ta sẽ thấy tên màu có thêm từ "hue" (nhất là trong các hãng màu giá rẻ). Đó là bởi màu được làm ra từ pigment rẻ hơn, gần giống với pigment để làm ra màu đó. Ví dụ như Cobalt Blue được làm từ PB28, nhưng Cobalt Blue Hue chỉ được sủ dụng pigment rẻ, có nhiều chất độn hơn để giá thành rẻ hơn. 
 
Nhà Tanuki xin được đề xuất với mọi người một số loại màu sử dụng những pigment tốt, đảm bảo được chất lượng mà giá cả lại rất vừa vặn với các bạn mới, từ student grade đến artist grade nha!
 
Holbein watercolor
 
Màu nước Holbein Artists' Watercolors Japan – UNIART.VN Shop họa cụ và văn  phòng phẩm
 
Vangogh watercolor
 
24 màu sắc Van Gogh Rắn Sắc Tố Màu Nước, Thiên Nhiên Bọt Biển Với Cọ, Nhựa  Trường Hợp Màu Nước Sơn Nguồn Cung Cấp Nghệ Thuật|watercolor pigment|solid  watercolorcolor paint - AliExpress
 
Cotman watercolor
 
Review | Winsor & Newton Cotman Watercolor — Anhthology
 
Shinhan watercolor
Mua SHINHAN Professional Watercolor Paint 7.5ml Tubes 24 Color Set trên  Amazon Mỹ chính hãng 2021 | Fado
Mijello watercolor
 
Amazon.com: Mijello Mission Gold Water Color Set, 34 Colors
 
 
 
 
Hẹn gặp lại các bạn ở những bài sau!
 
Nguồn: Watercoloraffair (https://watercoloraffair.com/how-to-read-watercolor-labels-a-beginners-tutorial/) 
 
 
 
 
 
 
 
Chia sẻ:

Bài viết cùng danh mục: